TCVN 5718:1993 – Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng: Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước

TCVN 5718:1993 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước cho mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Bài viết dưới đây tổng hợp và diễn giải các nội dung quan trọng của tiêu chuẩn, đồng thời bổ sung phần giải thích kỹ thuật để giúp người đọc hiểu rõ ý nghĩa của từng quy định và cách áp dụng trong thực tế.TCVN 5718:1993 gồm những nội dung gì?

Tiêu chuẩn gồm các nhóm nội dung chính:

Việc nắm được cấu trúc của tiêu chuẩn sẽ giúp người đọc dễ theo dõi từng nhóm yêu cầu kỹ thuật trước khi đi vào các quy định chi tiết.

  • Quy định chung
  • Thành phần bê tông chống thấm
  • Chống thấm mái làm mới
  • Chống thấm mái sửa chữa
  • Chống thấm sàn khu vực dùng nước
  • Chống nóng mái
  • Bảo quản mái

Thông qua các quy định này, tiêu chuẩn đưa ra những yêu cầu kỹ thuật nhằm hạn chế hiện tượng nước thấm qua mái và sàn bê tông cốt thép.

TCVN 5718:1993 – yêu cầu kỹ thuật chống thấm mái và sàn bê tông cốt thép
Hình ảnh tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5718:1993 về yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước cho mái và sàn bê tông cốt thép, áp dụng cho nhà ở, công trình công cộng và công trình công nghiệp.

1. Giới thiệu tổng quan TCVN 5718:1993

Theo TCVN 5718:1993 Tiêu chuẩn này quy định một số giải pháp kỹ thuật chống thấm nước bằng vật liệu chống thấm vô cơ cho mái và sàn bê tông cốt thép khu vực dùng nước trong các nhà ở, công trình công cộng và công trình công nghiệp.

Tiêu chuẩn dùng cho chống thấm nước mưa và nước sinh hoạt. Không dùng cho chống thấm nước hóa chất.

Vì sao nên tham khảo TCVN 5718:1993?

Mặc dù công nghệ chống thấm đã thay đổi đáng kể kể từ năm 1993, nhiều nguyên tắc về chất lượng bê tông, kiểm soát nứt, tổ chức thoát nước và cấu tạo kết cấu trong tiêu chuẩn vẫn là nền tảng của các giải pháp chống thấm hiện nay. Việc hiểu đúng các nguyên tắc này giúp chủ đầu tư, kỹ sư xây dựng và đơn vị thi công đánh giá chất lượng công trình một cách khách quan hơn, đồng thời nhận diện được những điểm yếu thường gặp trong thực tế thi công.

Mặc dù được ban hành năm 1993 nhưng nhiều nguyên tắc trong TCVN 5718:1993 vẫn còn giá trị tham khảo như:

  • tổ chức khe co giãn
  • bảo dưỡng bê tông
  • cấu tạo thoát nước
  • chiều dày lớp chống thấm

Tuy nhiên, đối với các hệ vật liệu chống thấm polymer, polyurethane, polyurea, màng khò APP hoặc màng TPO hiện nay, cần tham khảo thêm các tiêu chuẩn mới và hướng dẫn kỹ thuật của từng nhà sản xuất.

Bạn có thể xem thêm Tổng hợp các tiêu chuẩn TCVN về chống thấm để tra cứu các tiêu chuẩn liên quan.

 2. Các định nghĩa quan trọng

Theo TCVN 5718:1993

  • Mái bê tông cốt thép: Mái nhà làm bằng bê tông cốt thép với mọi độ dốc. Bao gồm mái không có lớp chống nóng, mái có lớp chống nóng, mái làm mới và mái cũ cần sửa chữa.
  • Sàn khu vực dùng nước: Sàn bê tông cốt thép ở khu vực có dùng nước như buồng tắm, buồng vệ sinh, khu giặt, khu rửa.
  • Bê tông chống thấm: Bê tông có khả năng ngăn nước thấm qua.

3. Thành phần và yêu cầu kỹ thuật của bê tông chống thấm

Theo TCVN 5718:1993 Bê tông chống thấm mác 200 (B6) có thành phần cho 1 m³ như sau:

  • Xi măng pooclăng PC30: 350 kg
  • Cốt liệu Dmax không lớn hơn 2 cm: 780 kg (hoặc 0,55 m³)
  • Cát: 1.100 kg (hoặc 0,80 m³)
  • Nước: 190 lít
  • Độ sụt: 4–6 cm

Chiều dày lớp bê tông chống thấm không dưới 5 cm. Cốt thép đặt theo tính toán thiết kế.

Khi không có yêu cầu chịu lực đặc biệt, bê tông chống thấm mái không nên dùng mác trên 200.

Giải thích kỹ thuật

Thành phần cấp phối trên được xây dựng nhằm tạo ra hỗn hợp bê tông có độ đặc chắc cao, hạn chế lỗ rỗng mao dẫn – một trong những nguyên nhân chính khiến nước thấm qua kết cấu. Việc kiểm soát tỷ lệ nước/xi măng và kích thước cốt liệu không chỉ ảnh hưởng đến cường độ chịu lực mà còn quyết định khả năng chống thấm lâu dài của bê tông.

Chiều dày tối thiểu 5 cm giúp tạo đủ lớp bảo vệ cho cốt thép và kéo dài đường đi của nước (nếu có thấm), từ đó giảm nguy cơ nước xuyên qua kết cấu trong thời gian ngắn.

 4. Chống thấm mái làm mới

4.1. Các dạng cấu tạo mái

Theo TCVN 5718:1993 Tiêu chuẩn quy định cho các dạng cấu tạo phần bê tông sàn mái sau:

  • Sàn mái bê tông đổ tại chỗ, vừa chịu lực vừa chống thấm.
  • Sàn mái bê tông đổ tại chỗ có lớp bê tông chống thấm ở phía trên.
  • Sàn gác panen bê tông cốt thép có lớp bê tông chống thấm ở phía trên.
Sàn mái bê tông có lớp chống thấm theo TCNV
mặt cắt cấu tạo 3 lớp chống thấm trên sàn mái bê tông

4.2. Quy trình thi công bê tông chống thấm mái

Theo TCVN 5718:1993 Lớp bê tông chống thấm cần được thi công theo trình tự:

  1. Chọn thành phần bê tông theo quy định.
  2. Đầm bê tông bằng máy.
  3. Đầm lại sau 1,5–2 giờ vào mùa hè và 3–4 giờ vào mùa đông (có thể đầm bằng máy hoặc bằng tay).
  4. Đánh màu ngang bằng bàn xoa gỗ sau khi đầm lại.
  5. Tưới nước giữ ẩm theo TCVN 5592:1991.

Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng bàn xoa gỗ, không dùng bàn xoa thép.

Giải thích kỹ thuật

Đầm lại giúp loại bỏ bọt khí còn lại và làm đặc chắc thêm hỗn hợp bê tông sau khi đã bắt đầu đông cứng sơ bộ. Thời điểm đầm lại khác nhau giữa mùa hè và mùa đông vì tốc độ thủy hóa của xi măng thay đổi theo nhiệt độ môi trường.

Bàn xoa thép dễ tạo ra lớp hồ xi măng quá kín trên bề mặt trong khi lớp bê tông phía dưới chưa đủ ổn định, làm tăng nguy cơ nứt chân chim hoặc bong lớp mặt sau khi co ngót. Việc dùng bàn xoa gỗ giúp hoàn thiện bề mặt một cách phù hợp hơn với yêu cầu chống thấm.

4.3. Khe co dãn nhiệt ẩm (bắt buộc)

Theo TCVN 5718:1993 Khoảng cách khe co dãn nhiệt ẩm của lớp bê tông chống thấm mái được quy định:

  • Mái không có lớp chống nóng: không quá 6–9 m (áp dụng cả tường chắn mái bê tông cốt thép).
  • Mái có lớp chống nóng đạt yêu cầu kỹ thuật: không quá 18 m.

Vị trí khe được đặt ngay trên đỉnh tường hoặc trên các dầm đỡ mạng sàn mái. Gờ khe có chiều cao trên bề mặt bê tông không ít hơn 5 cm và chiều dày không ít hơn 5 cm. Gờ phải được đổ bê tông liên tục với sàn mái và đầm kỹ.

Giải thích kỹ thuật

Bê tông co giãn theo nhiệt độ và độ ẩm. Nếu khoảng cách giữa các khe quá lớn, ứng suất nhiệt sẽ tích tụ và dễ gây nứt. Lớp chống nóng giúp giảm biên độ nhiệt độ trên bề mặt mái, do đó tiêu chuẩn cho phép tăng khoảng cách khe lên 18 m.

4.4. Lớp phủ chống thấm hữu cơ

Theo TCVN 5718:1993 Có thể dùng vật liệu hữu cơ như sơn chống thấm, vữa polymer… để tạo lớp phủ chống thấm trên mặt bê tông mái. Không chống thấm bằng cách dán các loại giấy cách nước như giấy dầu, giấy cao su…

Khi có dùng lớp vật liệu hữu cơ chống thấm thì lớp bê tông mái có thể là bê tông chống thấm hoặc bê tông thông thường. Trong mọi trường hợp vẫn phải đặt khe co dãn nhiệt ẩm theo quy định.

Giải thích kỹ thuật

So với nhiều vật liệu chống thấm hiện đại, giấy dầu và giấy cao su có hạn chế về độ bền và khả năng duy trì hiệu quả trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Vì vậy, tiêu chuẩn không khuyến nghị sử dụng các vật liệu này cho giải pháp chống thấm theo phạm vi áp dụng.

4.5. Hệ thống thoát nước mưa (bắt buộc)

Theo TCVN 5718:1993 Ống thoát nước mưa thẳng đứng cần được đặt với mật độ không dưới một ống tiết diện 100 cm² cho mỗi 100 m² diện tích mái. Miệng thu nước được đặt tại cuối chiều dốc của sênô và đặt cùng lúc khi đổ bê tông sênô. Phải có lưới chắn rác. Chân ống thoát cần cấu tạo dễ lấy rác khi cần thiết.

Giải thích kỹ thuật

Thoát nước kém khiến nước đọng lâu trên mái, tạo áp lực thủy tĩnh và tăng nguy cơ thấm qua các vị trí yếu (khe co dãn, mạch ngừng đổ bê tông, chân tường). Việc đặt miệng thu đồng bộ với sênô giúp hạn chế hiện tượng nước ngấm ngược vào lớp bê tông.

4.6. Chống nóng mái

Theo TCVN 5718:1993 Các mái có dùng lớp láng vữa xi măng cát để chống thấm nhất thiết phải tiến hành chống nóng theo quy định tại điều 4 của tiêu chuẩn.

Giải thích kỹ thuật

Lớp láng vữa có hệ số giãn nở nhiệt khác với lớp bê tông bên dưới. Khi không có lớp chống nóng, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm dễ gây nứt lớp láng, làm giảm hiệu quả chống thấm.

5. Chống thấm mái cũ cần sửa chữa

Theo TCVN 5718:1993 Việc sửa chữa các mái bê tông cốt thép đã bị thấm cần thực hiện theo trình tự:

  1. Tẩy sạch các lớp bong rộp, bụi bẩn, rêu mốc.
  2. Cạo rửa sạch bề mặt bê tông mái.
  3. Hàn gắn lại các vết nứt hoặc chỗ bê tông rỗ.
  4. Đặt khe co dãn nhiệt ẩm nếu chưa đạt yêu cầu.
  5. Láng vữa xi măng cát mác 80 đánh màu, hoặc dùng vữa polymer chống thấm, hoặc sơn chống thấm phủ lên mặt bê tông.
  6. Thực hiện chống nóng theo quy định.

Khi dùng lớp láng vữa xi măng cát hoặc vữa polymer thì nhất thiết phải chống nóng. Trên lớp sơn chống thấm có thể có hoặc không có lớp chống nóng, nhưng vẫn phải đặt đủ khe co dãn nhiệt ẩm.

6. Bảo quản mái

Theo TCVN 5718:1993 Cần định kỳ kiểm tra tình trạng vệ sinh trên mái, dọn sạch đất, rác, cây cỏ đọng trên sênô và thông sạch các miệng thu nước.

7. Chống thấm sàn khu vực dùng nước

7.1. Các dạng cấu tạo sàn làm mới

Theo TCVN 5718:1993 Sàn làm mới bao gồm:

  • Sàn bê tông đổ tại chỗ vừa chịu lực vừa chống thấm.
  • Sàn bê tông đổ tại chỗ có lớp bê tông chống thấm phía trên.
  • Sàn gác panen có lớp bê tông chống thấm phía trên.

7.2. Thi công bê tông chống thấm sàn

Theo TCVN 5718:1993 Thi công theo trình tự tương tự bê tông chống thấm mái. Cần tạo hướng dốc nước trong quá trình đổ bê tông.

Các yêu cầu bổ sung:

  • Chỉ láng vữa chống thấm sau khi đã đặt xong các đường ống và thiết bị vệ sinh.
  • Mọi lớp láng đều phải vén lên khỏi chân tường không dưới 20 cm.
  • Có thể dùng sơn chống thấm phủ lên mặt bê tông thay cho lớp vữa láng.
  • Không dùng các loại giấy cách nước để chống thấm sàn.

Giải thích kỹ thuật

Nước thường thấm qua vị trí tiếp giáp giữa sàn và tường. Việc vén lớp chống thấm lên chân tường tạo thành “gờ ngăn nước”, hạn chế nước len theo mạch tiếp giáp và thấm xuống tầng dưới.

8. Chống nóng mái bê tông

Theo TCVN 5718:1993 Tiêu chuẩn nêu một số giải pháp chống nóng bằng vật liệu vô cơ, bao gồm:

  • Dùng tro xỉ nhiệt điện
  • Dùng gạch rỗng và bê tông khí
  • Dùng tầng đệm không khí (xây trụ gạch 10×10 cm, cao không ít hơn 30 cm, đặt tấm đan bê tông hoặc xi măng cát dày 3–4 cm phía trên)

Khi lát gạch trên lớp chống nóng, cần đặt khe co dãn nhiệt ẩm cho lớp gạch lát với khoảng cách theo hai chiều không quá 3 m. Các khe được chèn bằng vữa cát + bitum hoặc cát + sơn chống thấm.

9. Bảng tổng hợp các yêu cầu quan trọng của TCVN 5718:1993

Nội dung Quy định theo TCVN 5718:1993 Ghi chú
Chiều dày lớp bê tông chống thấm ≥ 5 cm Bảo vệ cốt thép và kéo dài đường thấm
Thành phần bê tông Mác 200, kiểm soát tỷ lệ nước/xi măng Tăng độ đặc chắc
Đầm lại bê tông Bắt buộc (1,5–2h mùa hè; 3–4h mùa đông) Loại bỏ bọt khí
Hoàn thiện bề mặt Chỉ dùng bàn xoa gỗ Tránh lớp mặt quá kín
Khe co dãn (không chống nóng) ≤ 6–9 m Hạn chế nứt do co giãn nhiệt
Khe co dãn (có chống nóng) ≤ 18 m Giảm biên độ nhiệt
Thoát nước mưa ≥ 1 ống 100 cm² / 100 m² mái Tránh đọng nước
Vén chân tường (sàn dùng nước) ≥ 20 cm Ngăn thấm mạch tiếp giáp
Giấy dầu / giấy cao su Không được sử dụng Hạn chế về độ bền
Chống nóng Bắt buộc khi dùng lớp láng vữa Giảm nguy cơ nứt lớp láng

10. Những điểm cốt lõi cần nhớ của TCVN 5718:1993

  • Bê tông chống thấm phải đặc chắc, chiều dày tối thiểu 5 cm.
  • Đầm lại bê tông sau khi đổ là bước bắt buộc.
  • Khe co dãn nhiệt ẩm là yêu cầu bắt buộc, khoảng cách phụ thuộc có lớp chống nóng hay không.
  • Không dùng giấy dầu, giấy cao su để chống thấm mái và sàn theo phạm vi của tiêu chuẩn.
  • Hệ thống thoát nước mưa phải đủ mật độ và được thi công đồng bộ với sênô.
  • Lớp láng chống thấm phải vén lên chân tường tối thiểu 20 cm đối với sàn khu vực dùng nước.
  • Mái có lớp láng vữa chống thấm bắt buộc phải có giải pháp chống nóng.

11. Ý nghĩa thực tiễn TCVN 5718:1993

Các nguyên tắc về độ đặc chắc của bê tông, kiểm soát nứt bằng khe co dãn, tổ chức thoát nước và cấu tạo chân tường trong TCVN 5718:1993 vẫn là nền tảng để đánh giá chất lượng chống thấm của mái và sàn bê tông cốt thép hiện nay.

Việc nắm vững các yêu cầu này giúp nhận diện sớm các nguyên nhân thấm phổ biến và lựa chọn giải pháp phù hợp với từng hiện trạng công trình.

Việc nắm vững các yêu cầu này giúp nhận diện sớm các nguyên nhân thấm phổ biến và lựa chọn giải pháp phù hợp với từng hiện trạng công trình. Đối với những công trình cần khảo sát và xử lý thực tế, có thể tham khảo dịch vụ chống thấm TPHCM chuyên nghiệp để được tư vấn giải pháp phù hợp với hiện trạng.

 

DMCA.com Protection Status