TCVN 9377-2:2012 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu (Phần 2: Công tác chống thấm)

TCVN 9377-2:2012 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 2: Công tác chống thấm là Tiêu chuẩn Việt Nam quy định các yêu cầu kỹ thuật, nguyên tắc tổ chức thi công và quy trình nghiệm thu đối với công tác chống thấm trong giai đoạn hoàn thiện công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn này đóng vai trò cơ sở pháp lý – kỹ thuật quan trọng, nhằm đảm bảo hiệu quả chống thấm lâu dài, an toàn trong quá trình sử dụng, bảo vệ kết cấu chịu lực và kéo dài tuổi thọ công trình. Đặc biệt, TCVN 9377-2:2012 có ý nghĩa then chốt đối với các hạng mục thường xuyên tiếp xúc với nước, môi trường ẩm ướt hoặc chịu áp lực nước ngầm.

TCVN 9377-2:2012 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu
TCVN 9377-2:2012

TCVN 9377-2:2012 là gì?

TCVN 9377-2:2012 là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam thuộc bộ TCVN 9377 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu, do Bộ Khoa học và Công nghệ -Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành.

  • Tên đầy đủ: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 2: Công tác chống thấm.
  • Mục đích chính: Quy định nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật, trình tự thi công và nghiệm thu đối với các hạng mục hoàn thiện có yêu cầu chống thấm.
  • Phạm vi nội dung: Không phải tiêu chuẩn thiết kế kết cấu hay tiêu chuẩn vật liệu riêng lẻ, mà là tiêu chuẩn điều chỉnh toàn bộ quá trình thi công và nghiệm thu công tác chống thấm.
  • Vai trò pháp lý: Là căn cứ để lập hồ sơ nghiệm thu, đánh giá chất lượng hoàn thiện và giải quyết tranh chấp kỹ thuật trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Hiệu lực áp dụng (đến năm 2026): Tiêu chuẩn vẫn còn hiệu lực và được áp dụng rộng rãi trong thực tế thi công, giám sát và nghiệm thu trên toàn quốc, đặc biệt tại TP.HCM và khu vực phía Nam.

TCVN 9377-2:2012 nhấn mạnh rằng công tác hoàn thiện chống thấm là một hệ thống kỹ thuật tổng hợp, bao gồm từ thiết kế, xử lý bề mặt, lựa chọn giải pháp – vật liệu, tổ chức thi công cho đến kiểm tra và nghiệm thu. Việc bỏ qua hoặc làm không đúng bất kỳ khâu nào đều có thể dẫn đến thấm dột, hư hỏng sớm và chi phí sửa chữa lớn trong quá trình khai thác sử dụng.

1. Phạm vi áp dụng của TCVN 9377-2:2012

TCVN 9377-2:2012 áp dụng cho tất cả các hạng mục hoàn thiện có yêu cầu chống thấm trong xây dựng dân dụng và công nghiệp, bao gồm nhưng không giới hạn ở các khu vực sau:

  • Tầng hầm, vách tầng hầm, sàn tầng hầm – các kết cấu chịu áp lực nước ngầm liên tục hoặc theo mùa.
  • Sân thượng, mái bằng, mái kỹ thuật – khu vực tiếp xúc trực tiếp với mưa, nắng và biến đổi nhiệt độ.
  • Nhà vệ sinh, khu vực ẩm ướt – nơi thường xuyên tiếp xúc với nước sinh hoạt.
  • Bể nước, hồ kỹ thuật, hố pit, hố thang máy – các hạng mục chịu áp lực nước tĩnh, nước ngầm và rung động cơ học.
  • Các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép có yêu cầu hoàn thiện chống thấm trong giai đoạn đưa công trình vào sử dụng.

Ví dụ thực tế: Tại TP.HCM, hầu hết các dự án nhà phố cao tầng, chung cư và công trình ngầm đều bắt buộc áp dụng TCVN 9377-2:2012 cho tầng hầm và hố pit thang máy nhằm kiểm soát hiện tượng thấm ngược do mực nước ngầm cao.

2. Nguyên tắc cốt lõi của TCVN 9377-2:2012

TCVN 9377-2:2012 xác định rõ: công tác hoàn thiện chống thấm không phải là một lớp vật liệu đơn lẻ, mà là một hệ thống kỹ thuật tổng hợp.

Hiệu quả chống thấm phụ thuộc đồng thời vào các yếu tố sau:

  • Thiết kế kết cấu phù hợp với điều kiện môi trường và công năng sử dụng.
  • Xử lý bề mặt đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi thi công lớp hoàn thiện.
  • Lựa chọn giải pháp và vật liệu phù hợp với từng vị trí và điều kiện làm việc.
  • Điều kiện thi công thực tế và công tác kiểm soát chất lượng trong suốt quá trình thi công.
  • Quy trình kiểm tra và nghiệm thu theo từng giai đoạn thi công.

Nếu chỉ tập trung vào một yếu tố (ví dụ: sử dụng vật liệu tốt nhưng xử lý bề mặt không đạt yêu cầu), hiệu quả chống thấm sẽ suy giảm nghiêm trọng, dẫn đến hiện tượng thấm dột tái phát trong thời gian ngắn.

3. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 9377-2:2012

3.1. Yêu cầu đối với bề mặt trước khi thi công

  • Bề mặt phải đặc chắc, sạch sẽ, không bám bụi bẩn, dầu mỡ hoặc tạp chất làm giảm độ bám dính.
  • Không được tồn tại rỗ tổ ong, nứt hở, khe co giãn chưa được xử lý triệt để.
  • Độ ẩm bề mặt phải phù hợp với yêu cầu của từng loại vật liệu hoàn thiện (trong thực tế thi công thường kiểm soát <16%).

Ví dụ thực tế: Nhiều hố pit thang máy tại TP.HCM bị thấm tái phát do bề mặt còn lớp hồ xi măng cũ hoặc bụi bẩn, khiến lớp hoàn thiện bong tróc chỉ sau 6–12 tháng sử dụng.

3.2. Yêu cầu đối với vật liệu hoàn thiện

  • Vật liệu sử dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
  • Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, kèm theo chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.
  • Đối với vật liệu xây dựng thuộc diện quản lý, phải có chứng chỉ hợp quy theo QCVN 16:2021/BXD.

3.3. Yêu cầu trong quá trình thi công

  • Thi công đúng trình tự công nghệ (lớp lót – lớp chính – lớp bảo vệ).
  • Tuân thủ thời gian chờ, thời gian bảo dưỡng giữa các lớp theo khuyến cáo kỹ thuật.
  • Không thi công khi điều kiện môi trường không đảm bảo (mưa lớn, độ ẩm cao, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp).

Ví dụ thực tế: Thi công sân thượng trong mùa mưa mà không che chắn đúng kỹ thuật có thể khiến lớp hoàn thiện bị pha loãng, dẫn đến bong tróc và thấm dột chỉ sau khoảng 1 năm sử dụng.

4. Quy trình kiểm tra và nghiệm thu theo TCVN 9377-2:2012

TCVN 9377-2:2012 quy định việc nghiệm thu phải được thực hiện xuyên suốt quá trình thi công, không chỉ kiểm tra ở giai đoạn hoàn thiện cuối cùng.

Các bước nghiệm thu chính bao gồm:

  • Kiểm tra giai đoạn chuẩn bị bề mặt.
  • Kiểm tra từng lớp thi công theo đúng trình tự kỹ thuật.
  • Thực hiện thử nghiệm thực tế (thử nước hoặc thử kín).
  • Lập biên bản nghiệm thu có đầy đủ chữ ký và hồ sơ kỹ thuật kèm theo.

Thử nghiệm thực tế thường áp dụng trong thi công

  • Giữ mực nước 20–30 cm hoặc áp lực tương đương.
  • Thời gian giữ nước: 24–72 giờ tùy theo hạng mục.
  • Quan sát hiện tượng rò rỉ, vết ẩm; đo độ ẩm bề mặt phía dưới (trong thực tế giám sát thường yêu cầu <5%).

Bảng tổng hợp các hạng mục hoàn thiện bắt buộc nghiệm thu theo TCVN 9377-2:2012

Hạng mục Yêu cầu nghiệm thu chính Phương pháp kiểm tra Thời gian thử nghiệm
Tầng hầm / vách tầng hầm Không thấm, không rỉ nước qua mặt trong Thử nước hoặc thử áp lực 24–48 giờ
Sân thượng / mái bằng Không thấm qua mặt dưới, không đọng nước lâu dài Thử nước trên bề mặt mái 24 giờ
Hố pit thang máy Không thấm từ đáy và tường, khô ráo hoàn toàn Thử nước trong hố pit 48 giờ
Nhà vệ sinh / khu ẩm ướt Không thấm qua sàn và tường Thử nước trên sàn 24 giờ
Bể nước / hồ kỹ thuật Không thấm qua thành và đáy bể Thử nước đầy bể 24–72 giờ

Lưu ý: Thời gian giữ nước đối với hố pit thang máy thường dài hơn do chịu áp lực nước ngầm liên tục và rung động trong quá trình vận hành, giúp phát hiện sớm các rò rỉ nhỏ khó quan sát.

5. Vai trò của TCVN 9377-2:2012 trong thực tế xây dựng

Trong thực tế, TCVN 9377-2:2012 được xem là:

  • Căn cứ pháp lý để nghiệm thu công trình xây dựng.
  • Chuẩn mực đánh giá chất lượng công tác hoàn thiện chống thấm.
  • Cơ sở giải quyết tranh chấp kỹ thuật giữa chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị giám sát.
  • Tiêu chí đánh giá năng lực của đơn vị thi công chống thấm.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ) về TCVN 9377-2:2012

  1. TCVN 9377-2:2012 có bắt buộc áp dụng cho mọi công trình không?
    Có, đặc biệt đối với các hạng mục hoàn thiện có yêu cầu chống thấm như tầng hầm, hố pit thang máy, sân thượng, nhà vệ sinh. Đây là căn cứ pháp lý để nghiệm thu và giải quyết tranh chấp.
  2. Nghiệm thu theo tiêu chuẩn này cần thử nước bao lâu?
    Thời gian giữ nước phụ thuộc từng hạng mục: 24–48 giờ cho tầng hầm/vách, 48 giờ cho hố pit thang máy, 24 giờ cho sân thượng và mái bằng. Nếu không đạt, hạng mục phải xử lý và thử lại.
  3. Không tuân thủ TCVN 9377-2:2012 sẽ gây hậu quả gì?
    Công trình dễ thấm dột tái phát, ăn mòn cốt thép, chi phí sửa chữa cao (có thể từ 30–100 triệu đồng), thậm chí bị từ chối nghiệm thu hoặc phát sinh tranh chấp pháp lý.
  4. Vật liệu hoàn thiện chống thấm phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?
    Vật liệu phải phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và có chứng chỉ hợp quy theo QCVN 16:2021/BXD. Vật liệu không rõ nguồn gốc sẽ không được chấp nhận nghiệm thu.
  5. TCVN 9377-2:2012 có áp dụng cho công trình cũ không?
    Có, đặc biệt trong các dự án cải tạo, xử lý thấm cho tầng hầm, hố pit, sân thượng. Tiêu chuẩn là căn cứ để đánh giá và khắc phục chất lượng hoàn thiện hiện hữu.

7. Kết luận

TCVN 9377-2:2012 là tiêu chuẩn nền tảng đối với công tác hoàn thiện chống thấm tại Việt Nam. Việc tuân thủ đầy đủ tiêu chuẩn không chỉ giúp công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, mà còn đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài, an toàn và bền vững trong suốt vòng đời công trình.

Tham khảo hỗ trợ kỹ thuật về hoàn thiện & chống thấm theo TCVN 9377-2:2012

Nếu bạn cần tư vấn kỹ thuật, khảo sát thực tế hoặc giải pháp chống thấm phù hợp cho từng hạng mục tại TP.HCM:

Công Ty Chống Thấm Miền Nam
Southern Waterproofing Company – Professional Waterproofing Services

📍 Địa Chỉ : 17–19–21 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Nhuận, TP.HCM
📞 Hotline / Zalo: 0924 332 268
🌐 Website: https://chongthammiennam.com.vn

→ Xem thêm tổng hợp các giải pháp chống thấm tại: Dịch vụ chống thấm TPHCM .

 

DMCA.com Protection Status