TCVN 8869:2011 – Đo Áp Lực Nước Lỗ Rỗng: Nền Tảng Chống Thấm Công Trình Ngầm

Hơn 15 năm xử lý thấm ngầm ở miền Nam, tôi thấy rõ: hơn 70% trường hợp thấm ngược dai dẳng, ẩm mốc kéo dài hay nứt bê tông sớm đều bắt nguồn từ việc không nắm được áp lực nước lỗ rỗng tại công trình.

Trong số các tiêu chuẩn mình hay sử dụng nhất khi làm việc với công trình ngầm, TCVN 8869:2011 – Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất đứng ở vị trí rất quan trọng. Nó không phải là tiêu chuẩn chống thấm trực tiếp, nhưng lại là “cái nền” khoa học để thiết kế và thi công chống thấm đúng, tránh lãng phí tiền sửa chữa sau này.

Bài viết này tôi viết dành riêng cho những ai đang tìm hiểu TCVN 8869:2011, muốn biết nó thực sự dùng để làm gì, đo như thế nào, và áp dụng ra sao trong chống thấm tầng hầm, hố pit thang máy, bể ngầm. Tôi sẽ giải thích theo cách dễ hiểu nhất, dựa trên thực tế công trường.

1. TCVN 8869:2011 thực chất đang đo cái gì?

TCVN-8869 2011 đo áp lực nước lỗ rỗng
TCVN-8869 2011 đo áp lực nước lỗ rỗng( nước ngầm)

Áp lực nước lỗ rỗng (áp lực nước ngầm) là lực mà nước trong các lỗ rỗng giữa các hạt đất tác động lên hạt đất hoặc lên kết cấu công trình.

Hãy hình dung đơn giản như sau:

  • Đất giống như một miếng bọt biển có rất nhiều lỗ nhỏ.
  • Khi nước ngầm dâng lên, nước lấp đầy các lỗ nhỏ đó.
  • Nước trong lỗ nhỏ tạo ra một lực đẩy (áp lực) làm các hạt đất bị “tách nhau ra” → đất yếu đi, dễ lún, dễ thấm nước vào bê tông.

TCVN 8869:2011 quy định cách đo chính xác lực đẩy này ngay tại hiện trường, để biết công trình của bạn đang chịu áp lực bao nhiêu (kPa hoặc bar).

Tại sao điều này quan trọng với chống thấm?

  • Nếu áp lực lỗ rỗng cao → nước sẽ bị “đẩy” mạnh vào bê tông qua mọi khe nhỏ, mối nối, mạch ngừng.
  • Nếu áp lực thấp hoặc âm (trên mực nước ngầm) → đất tự tạo sức hút, giúp giảm thấm (nhưng chỉ tạm thời, mưa lớn có thể thay đổi ngay).

2. Hai cách đo chính theo TCVN 8869:2011 mà tôi thường dùng

Tiêu chuẩn chia thành 2 hệ thống đo chính:

  1. Hệ thống hở (giếng quan trắc) Dùng cho trường hợp áp lực dương (dưới mực nước ngầm).
  • Khoan lỗ ≥ 91 mm.
  • Đặt ống lọc có khe (slotted pipe).
  • Đổ cát sạch xung quanh ống lọc để nước dễ đi vào.
  • Đổ bentonite (đất sét trương nở) ở phần trên để cách ly các tầng nước khác.
  • Đo chiều cao cột nước trong ống so với mực nước ngầm tự nhiên.
  • Công thức đơn giản: Δu (kPa) = (chênh lệch cột nước cm) × 0.0981
  1. B. Hệ thống kín (piezometer) Dùng cho cả áp lực dương và âm (rất quan trọng ở vùng không bão hòa).
  • Dùng thiết bị piezometer có màng ngăn (diaphragm).
  • Có 2 loại phổ biến tôi hay dùng:
    • Loại khí nén: bơm khí sạch, đọc áp suất cân bằng.
    • Loại điện (dây rung hoặc điện trở): đọc trực tiếp trên thiết bị đo.
  • Công thức: Δu = (áp suất đọc được – áp suất thủy tĩnh tham chiếu) / 10

Trong thực tế, tôi thường kết hợp cả hai hệ thống:

  • Hở để đo nhanh, chi phí thấp ở tầng nông.
  • Kín để đo chính xác, theo dõi dài hạn ở tầng sâu hoặc vùng áp lực âm.

3. Quy trình đo thực tế mà tôi hay áp dụng (theo TCVN 8869:2011)

  1. Khảo sát trước Xác định vị trí khoan dựa trên bản vẽ móng, độ sâu tầng hầm/hố pit/bể ngầm.
  2. Khoan lỗ Đường kính ≥ 91 mm, sâu đúng vị trí cần đo (thường 1–3 vị trí quanh công trình).
  3. Lắp đặt
  • Đổ cát sạch 30–50 cm quanh ống lọc.
  • Đổ bentonite cách ly (đầm chặt từng lớp 20 cm).
  • Đổ đất tự nhiên lấp lại.
  1. Theo dõi
  • Đo hàng ngày trong 3–7 ngày đầu sau lắp đặt.
  • Sau đó đo định kỳ (hàng tuần hoặc hàng tháng tùy dự án).
  • Ghi nhận biến đổi theo mùa mưa/khô.
  1. Đánh giá kết quả
  • Áp lực > 0: cần thiết kế chống thấm chịu áp.
  • Áp lực âm lớn: đất ổn định tạm thời, nhưng phải theo dõi khi mưa.
  • Biến động lớn (>20–30 kPa): cần hệ thống thoát nước giảm áp.

4. Ứng dụng thực tế của TCVN 8869:2011 trong chống thấm công trình ngầm

Từ kinh nghiệm, tôi thấy tiêu chuẩn này giúp giải quyết 3 vấn đề lớn nhất:

  • Dự báo lực nổi (buoyancy): Tầng hầm sâu 6–8 m ở TP.HCM nếu áp lực lỗ rỗng cao, sàn có thể bị đẩy lên nếu không neo móng đủ.
  • Xác định áp lực thiết kế cho chống thấm: Ví dụ áp lực đo được 0.8 bar → phải dùng màng HDPE dày 1.5–2 mm hoặc bê tông crystalline chịu áp ít nhất 8–10 bar.
  • Theo dõi hiệu quả hệ thống thoát nước: Sau khi lắp drainage, áp lực giảm bao nhiêu → đánh giá hệ thống có hoạt động tốt không.

Ví dụ cụ thể tôi từng gặp: Một hố thang máy ở quận Bình Thạnh, đo được áp lực dương 0.9 bar ở đáy hố. Nếu chỉ quét sơn chống thấm thông thường thì chắc chắn bị thấm. Chúng tôi quyết định bơm keo PU bịt khe + lắp ống thoát áp lực + quét crystalline 3 lớp → sau 3 năm vẫn khô ráo hoàn toàn.

5. TCVN 8869:2011 liên kết với các tiêu chuẩn chống thấm khác

  • TCVN 9394:2012 (Chống thấm công trình xây dựng): Dùng dữ liệu đo áp lực để chọn vật liệu chịu áp phù hợp.
  • TCVN 9363:2012 (Khảo sát địa chất công trình): Đo áp lực là một phần bắt buộc trong báo cáo khảo sát.
  • TCVN 6395:2008 (Thang máy điện): Yêu cầu hố pit phải khô ráo → áp lực nước lỗ rỗng cao là nguyên nhân chính gây ẩm.

Kết luận

TCVN 8869:2011 không phải là tiêu chuẩn “để trưng”, mà là công cụ thực chiến giúp chúng ta biết chính xác công trình đang chịu áp lực nước ngầm bao nhiêu, từ đó chọn giải pháp chống thấm đúng, tiết kiệm chi phí và tránh sửa chữa liên tục. Ở miền Nam, nơi nước ngầm dâng cao và biến động theo mùa mưa, việc bỏ qua đo áp lực theo tiêu chuẩn này thường là nguyên nhân gốc rễ của hầu hết các vấn đề thấm dai dẳng.

Nếu bạn đang làm tầng hầm, hố pit thang máy, bể ngầm và cần đo áp lực nước lỗ rỗng hoặc tư vấn giải pháp chống thấm phù hợp, hãy cung cấp thêm thông tin (độ sâu công trình, vị trí, loại đất), tôi sẽ hỗ trợ phân tích cụ thể.

Tham khảo thêm trong hệ thống nội dung:

THÔNG TIN THAM KHẢO

🏗️ Công Ty Chống Thấm Miền Nam
📍 17-19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

DMCA.com Protection Status